Product category

sua chua may in
Online support

co gai

phone Hotline: 0906.637.687

line
Online support:
Mr Tân ( 0906. 637. 687 ) yahoo skype
Mr Phúc ( 0917.329.529)
Ms An ( 0912.898.449) yahoo skype
line

Contact info:
phone 0274 3585679
email contact@mavachphucan.com
website mavachphucan.com

Useful Information

HISTORICAL DEVELOPMENT OF SALES POS SYSTEM

Sơ lược về hệ thống bán hàng POS:

Hệ thống POS có những bước tiến rất lớn từ các máy tính tiền thủ công của nửa đầu thế kỷ 20.

Ví dụ điển hình của nó là model NCR, hoạt động bở một bộ truyền quay tay và một đòn bẩy để đăng ký vào hệ thống trung tâm đơn giản. Các đăng ký này ghi lại dữ liệu trên băng giấy cuộn và yêu cầu các bước mở rộng để ghi lại các thông tin vào hệ thống kế toán của cửa hàng bán lẻ. Bước tiếp theo chính là sự phát triển của POS từ cơ khí sang điện tử.

Một ví dụ tiếp là mô hình NCR Class. Vào năm 1973, các model của POS đều được giới thiệu từ các hãng nổi tiếng như IBM System 3653 và NCR2150. Các nhà sản xuất máy tính khác như Rigitel, TRW, và Datachecked. Cùng năm đó, máy quétmã vạch UPC/EAN ra đời và tích hợp trên hệ thống POS. Trong năm 1986, các hệ thống POS được hoạt động như máy tính (PC) với sự ra đời của công nghệ IBM4683.

Trong hầu hết những năm 1980 và 1990, thiết bị tín dụng đã được phát triển và tích hợp vào hệ thống POS để thanh toán dễ dàng và an toàn hơn. Một số ví dụ phổ biến bao gồm VeriFone Tranz 330, Hypercom T7 Plus, hay Lipman Nurit 2085. Các thiết bị này tương đối đơn giản (so với công nghệ ngày nay), và đã phát triển trong những năm gần đây để xử lý nhiều ứng dụng hơn (thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, thẻ quà tặng, thẻ nhân viên) và cũng xác minh thông tin cá nhân của từng nhân viên. Tất cả các quá trình có thể chỉ nằm trên một thiết bị duy nhất (All-in-One).

Một số máy POS sử dụng giao thức không dây không chỉ cho phép xử lý thanh toán di động như nhà hàng, họ cũng cho phép các máy xử lý toàn bộ quy trình của nó.

Hiện nay, hệ thống bán lẻ POS là những máy tính thân thiện và tinh vi nhất, mạnh mẽ và tiện lợi trong thương mại. Trong thực tế, hầu hết hệ thống POS làm nhiều hơn những việc bán lẻ, nó còn tích hợp giải pháp có sẵn bao gồm kế toán, theo dõi hàng tồn kho, đặt hàng và bán hàng, quản lý quan hệ khách hàng (CRM), quản lý dịch vụ, dịch vụ cho thuê, báo cáo hoạt động và các module tính lương.

Các tính năng là có sẵn, nhưng người dùng chỉ chuyên dụng vào một ứng dụng nhất định như: phần mềm quản lý bán lẻ, quản lý kinh doanh và phần mềm POS.

may in tem nhanmay quet ma vachdau in ma vach

Ngày nay, phần mềm POS tốt như tích hợp với nhiều phần mềm và dịch vụ. Ví dụ về các phần mềm đó là các chương trình kế toán, nơi mà tất cả các hoạt động hàng ngày và các giao dịch sẽ tự động cập nhật vào kế toán mà không cần bất kỳ lao động nào.

Với việc bùng nổ mua sắm trực tuyến, nhiều doanh nghiệp đang lựa chọn để hoạt động on-line và off-line. Do thị trường hấp dẫn và không cần mở cửa hàng thật, nhiều người có thể bán sản phẩm trực tuyến một cách độc quyền. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trên cả 2 môi trường on-line và off-line, bắt buộc cả 2 phải được đồng bộ.
Lịch sử phát triển của hệ thống POS đầu tiên

Máy tính tiền điện tử đầu tiên (ECR – Electric Cash Register) đã được lập trình và phát triển phần mềm độc quyền và bị hạn chế trong chức năng và kết nối. Tháng 8 năm 1973, IBM đã công bố các model 3650 và 3660 Store System, nó to như một siêu máy tính (a mainframe computer packaged) và vào giai đoạn cuối kỳ phát triển này, nó có thể kiểm soát hệ thống qua máy POS 128 IBM 3653/3663.

Hệ thống này được kết nối dựa trên công nghệ client-server, giao thức peer-to-peer, mạng nội bộ LAN đồng thời có thể sao lưu hoặc khởi tạo từ xa. Đến giữa năm 1974, hệ thống đã được đặt trong cửa hàng Pathmark ở New Jersey và cửa hàng bách hóa Dilliards.

Các ứng dụng lập trình của hệ thống đã giúp các nhà bán lẻ có thêm nhiều cải tiến. Năm 1979, cửa hàng cà phê Old Canal Café của Gene Mosher ở Syracuse New York đã sử dụng hệ thống POS được viết bởi Mosher có thể hoạt động trên máy tính Apple II để nhận được các đặt hàng món ăn của khách hàng tại lối vào phía trước của nhà hàng sau đó in một thông báo vào nhà bếp. Khách hàng có thể tiến ra sảnh và kiểm tra tình hình các món ăn của mình. Phần mềm này cũng bao gồm thời gian thực và các báo cáo chi phí lao động cũng như món ăn.

Năm 1985, Mosher giới thiệu màn hình cảm ứng màu đầu tiên với giao diện POS. Phần mềm này hoạt động trên màn hình đồ họa Atari ST, màn hình màu đầu tiên trên thế giới. Đến cuối thế kỷ 20, với việc thúc đẩy mô hình này ra toàn cầu của Mosher đã dẫn đến việc sản xuất trên toàn thế giới bởi nhiều nhà sản xuất máy tính tiền và các nhà phát triển phần mền khác dựa vào tiêu chuẩn của hệ thống POS.

Từ đó đến nay, hầu hết các nhà bán lẻ lớn và ngay cả các cửa hàng nhỏ hoặc ngay cả trong các dịch vụ công cộng đều sử dụng hệ thống này.

Bài viết thuộc về Thế Giới Mã Vạch.

This entry was posted in Uncategorized on March 1, 2014.

HỆ THỐNG BÁN HÀNG POS

1. Khái niệm:

POS là từ viết tắt của Point-Of-Sale, theo nghĩa tiếng anh là điểm bán hàng. Thuật ngữ này được áp dụng cho một hoặc một hệ thống cửa hàng bán lẻ.

Được đặt trong quầy thu ngân hoặc một vị trí trong khu vực nội bộ. Trong thực tế hiện nay, hệ thống POS đã được ứng dụng rộng khắp các lĩnh vực trong cuộc sống như chính phủ, bệnh viện, nhà hàng, khách sạn.
Hệ thống POS có thể được ứng dụng thời gian thực (real-time) hoặc trong phạm vi doanh nghiệp (local).
Theo ý nghĩa cơ bản nhất thì hệ thống POS là điểm có thể trao đổi giá trị tiền tệ hoặc thông tin quản lý.

2. Thiết bị đi kèm:

POS có thể tích hợp nhiều thiết bị ngoại vi để tăng hiệu suất bán hàng.
Bao gồm:

- Màn hình cảm ứng (touch screen): hiện nay nó là bộ mặt dễ nhận biết nhất của POS. Hỗ trợ nhân công làm việc thao tác trực quan vị trí trên sơ đồ phạm vi hoạt động được hiển thị trong màn hình.

- Bộ vi xử lý CPU: là bộ vi xử lý của máy tính bao gồm CPU, RAM, HDD…

- Máy quét mã vạch (barcode scanner): là thiết bị mã hóa mã vạch, giúp nâng cao độ tin cậy khi nhập thông tin

- Máy in mã vạch (barcode printer): là thiết bị in thông tin và mã vạch ra từng con tem để kiểm soát theo mã hàng hóa.

- Máy in hóa đơn (receipt printer): là thiết bị in hóa đơn tính tiền.

- Bộ đọc thẻ từ (MSR): dùng để đọc thẻ tín dụng thanh toán trực tiếp.

- Màn hình hiển thị giá (customer display): là bảng hiển thị thông tin hàng đợi, giá cả…

- Két đựng tiền (cash drawer): được đặt lệnh mở khi thực hiện đơn hàng.

- Hệ thống phần mềm: đây là điểm quan trọng nhất, để truy xuất và phát huy hết hiệu quả của hệ thống bán hàng hiện đại, văn minh, lịch sự và quản lý chặt chẽ các quy trình.

3. Giao thức kết nối:

- Có một số giao thức kết nối được sử dụng bởi hệ thống POS để quản lý các thiết bị ngoại vi và kết nối hoạt động real-time với hệ thống tổng.

- Giao thức tích hợp sẵn trong máy hoặc kết nối qua USB/RS232/LPT.

- Giao thức TCP/IP dùng để quản lý chung các thiết bị ngoại vi thông qua cổng mạng.

4. Ứng dụng và phương thức hoạt động:

- Bệnh viện: ứng dụng POS trong bệnh viện có thể đặt nhiều vị trí, từ bàn tiếp tân cho đến quản lý trực tiếp trên giường của bệnh nhân.

- Chính phủ: ứng dụng “Một cửa” của các công chức cán bộ, giúp nâng cao quy trình quản lý, làm giảm ứ đọng và sai sót.
- Nhà hàng: đây là ứng dụng thực tế nhất của hệ thống POS. Hệ thống phần mềm tích hợp sẽ chỉ ra các sơ đồ bàn ăn, menu gọi món của nhà hàng. Giúp thao tác trực quan bằng tay, hạn chế sai sót và nâng cao hiệu suất sử dụng, đặc biệt với MSR, khách hàng sẽ thanh toán tín dụng không cần trả tiền mặt.

- Khách sạn: đây cũng là ứng dụng rộng rãi của hệ thống POS. Lễ tân sẽ quản lý việc đặt phòng, trả phòng, thanh toán của khách.

Bài viết thuộc về Thế Giới Mã Vạch

This entry was posted in Uncategorized on March 1, 2014.
CÁCH SỬ DỤNG KINH TẾ KHI ỨNG DỤNG MÁY QUÉT MÃ VẠCH VÀO BÁN LẺ

Trong kinh doanh bán lẻ, bạn có thể nâng cao hiệu quả cho cả hàng tồn kho và khu vực nhập xuất hàng, hàng hóa càng nhiều ta càng thực hiện kiểm soát tại bất cứ ngày nào. Nhanh hơn và trơn tru hơn thực hiện bằng tay, bạn có thể kiểm soát khách hàng thân thiết. Sử dụng hệ thống có máy quét mã vạch làm cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, không cần chi tiêu nhiều hơn mức cần thiết.

Mỗi mã mỗi hàng

Hầu hết các mặt hàng bán lẻ đều dán sẵn mã UPC của nhà sản xuất, một số hàng lẻ không có mã sẵn, ta có thể tự định danh bằng mã nội bộ được tạo và quản lý bằng phần mềm và in ra tem trên máy in mã vạch, sau đó dán chúng lên sản phẩm tại khâu đầu vào

Đúng máy đúng việc

Máy quét mã vạch trên thị trường có rất nhiều dòng để ứng dụng chuyên nghiệp vào một mảng cụ thể. Và tùy theo công suất, độ bền. Sử dụng máy quét mã vạch trong bán lẻ, đây là môi trường điều hòa và an toàn, ít bụi ẩm, dùng mã 1D như UPC/Code39/Code128… nên chỉ cần dùng các loại máy thông thường là đáp ứng tốt. Vừa tiết kiệm tiền, vừa phù hợp.
Của bền tại người

Hướng dẫn nhân viên của bạn bảo trì và vệ sinh định kỳ khi mua thiết bị về để kéo dài tuổi thọ máy quét mà không phải đầu tư mua máy mới. Một cách đơn giản để giữ máy quét hoạt động hiệu quả là làm sạch chúng thường xuyên. Tìm hiểu hướng dẫn sử dụng đi kèm của thiết bị. Bạn có thể làm sạch hầu hết các thiết bị đọc bằng giấy thấm cồn.
Tiền nào của nấy
Hiện nay trên thị trường mã vạch có nhiều nhà sản xuất, đặc biệt sự tham gia của các nhà sản xuất Trung Quốc. Nhưng các bạn biết đó, hàng Trung Quốc thì ta cũng nên dè chừng chất lượng của máy quét. Chất lượng không chỉ là độ bền, mà còn các phần mềm đi kèm. Điểm đặc biệt của chất lượng là hoạt động xuyên suốt, không bị lỗi phần mềm được cài đặt sẵn trong máy hoặc máy tính không thể nhận tín hiệu từ máy quét. Bạn thử tưởng tượng, các khâu trong kinh doanh đang hoạt động bình thường thì đột ngột máy quét không truyền tín hiệu hoặc nguy hiểm hơn nữa là máy tính không nhận thiết bị, hậu quả sẽ làm công việc bị đình đốn dây chuyền và tốn rất nhiều thời gian để xử lý. Vì vậy, khuyến cáo là bạn nên sử dụng thiết bị của các hãng nổi tiếng như Motorola-Symbol, Datalogic… các hãng này đã có thâm niên trong lĩnh vực sản xuất máy quét mã vạch nên chất lượng tổng thể đều ổn định.
Bài viết thuộc về Thế Giới Mã Vạch
This entry was posted in Uncategorized on March 1, 2014.
ỨNG DỤNG KIỂM KHO BẰNG CÔNG NGHỆ MÃ VẠCH
Tại sao lại sử dụng hệ thống quản lý hàng tồn kho và một hệ thống mã vạch?
Để trả lời câu hỏi này, cho phép kiểm tra hàng tồn kho là gì, và tại sao nó quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp.
Theo Webster, hàng tồn kho được định nghĩa là “Một danh sách được chia thành từng nhóm tài sản hiện hành” và “Danh mục hàng hóa trên tay”. Bất kể loại tài sản ta cần ứng dụng, có thể là hàng tồn kho – hàng hóa, nguyên liệu, thành phẩm, công cụ dụng cụ, phụ liệu…
Sử dụng một hệ thống mã vạch hàng tồn kho hiệu quả như thế nào?


- Ta sẽ biết được đang có gì và nó đang ở đâu
- Ta sẽ biết được hàng nhập vào, chuyển ra (để dùng nội bộ hoặc bên ngoài) và có sự giải thích rõ ràng phù hợp, cập nhật hàng ngày các báo cáo về mức độ hàng tồn.
- Sử dụng và sắp xếp lại theo thời gian tất cả các mục hàng tồn kho để dễ dàng nhập liệu và truy xuất.
- Kiểm tra chu kỳ tính hàng tồn kho dễ dàng và hiệu quả.
- Xuất dữ liệu cho kế toán hoặc hệ thống back-end dễ dàng.
Trong môi trường cạnh tranh hiện nay, có ít nguyên liệu quan trọng có thể dẫn đến những vấn đề lớn. Nguyên tắc thời gian thực – JIT (Just-in-time) của quản lý hàng tồn kho đã cách mạng hóa quá trình kiểm tra kiểm soát hàng hóa. Yêu cầu JIT đối với các nhà cung cấp tuyến dưới, và mọi người đều có thể tiết kiệm tiền nếu JIT hoạt động xuyên suốt các kênh phân phối.
Các công ty nhỏ cũng nhận ra xu hướng này, với nhiều nhà quản lý giữ một tập hồ sơ kho đảm bảo gọi là “Just-in-Case” – JIC. Nếu hệ thống được kiểm kê đầy đủ sẽ tiết kiệm được các khoản tiền thu mua và vận chuyển. Nói chung, nếu hệ thống hiện tại không yêu cầu một “kho an toàn”, dữ liệu vị trí cho từng mặt hàng thủ công dẫn đến thiếu chính xác. Phần mềm kiểm kho cùng với máy quét mã vạch có thể khắc phục tốt điều này.
Làm sao để mã vạch xuất hiện trên sản phẩm?


Mã vạch thường có 2 dạng chính là đã có sẵn trên sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp hoặc người dùng tự tạo mã riêng để quản lý theo hệ thống riêng của mình.
Nếu hàng hóa chưa có mã vạch, có nghĩa là chưa được định danh trong danh mục hàng hóa của công ty, người ta sẽ phải thiết kế mã vạch theo mã sản phẩm và in lên tem nhãn bằng máy in mã vạch.
Máy in mã vạch là loại máy chuyên dụng dùng để in tem, độ chính xác cao và có thể tùy chọn chất lượng tem cần dùng.
Trên thị trường các loại máy chuyên dụng như Ring408PEL+/Ring412PE+/Ring4012PLM+ của Autonics, ZT-230/110Xi4/GX420T của Zebra,… đáp ứng đủ nhu cầu và quy mô của khách hàng.
Để tìm hiểu thêm về máy in mã vạch, vui lòng tham khảo đường link: http://thegioitemnhanmavach.com/may-in-ma-vach
Nhập mã hàng hóa bằng mã vạch có chính xác không?

Điều này là hoàn toàn chính xác, nó sẽ thay thế việc nhập bằng tay của nhân công. Mã vạch khi in ra được mã hóa thành những đường sọc đen trắng, vì thế nó sẽ phải quét tổng thể để mã hóa ra lại chứ không thể mã hóa từng phần nên một là nó sẽ mã hóa toàn bộ dãy ký tự của mã vạch, hai là mã vạch không thể quét được.
Cách sắp xếp kho như thế nào để thực hiện tốt việc ứng dụng mã vạch?
Để sắp xếp một kho hợp lý cho quy trình kho của mã vạch, ta sẽ thực hiện theo phương pháp hàng đợi. Ta sẽ sắp xếp theo sơ đồ vào-tồn-ra, đầu vào và đầu ra đều có máy quét mã vạch, còn tồn ta sẽ có máy kiểm kho để kiểm kê định kỳ.



Bài viết thuộc về Thế Giới Mã Vạch

This entry was posted in Uncategorized on March 1, 2014.
5 ỨNG DỤNG RFID TRONG BỆNH VIỆN


RFID trong y tế
Theo lời nhà sáng lập tạp chí RFID của Mỹ, ông Mark Roberti nói hiện nay mới chỉ mới 10% bệnh viện có ứng dụng hệ thống quản lý dựa vào RFID, tuy nhiên công nghệ này đang dần là xu hướng phát triển trong các dịch vụ y tế. Về lý thuyết là công nghệ RFID có thể giúp các bệnh viện sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả hơn, rút ngắn thời gian tìm kiếm vật tư của các nhân viên và để họ dành nhiều thời gian chăm sóc bệnh nhân.
“Chi phí y tế cao là do các bệnh viện tiếp tục mua những thứ mà họ đã có, đây quả là một sự lãng phí”, Roberti cho biết tại một cuộc hôi thảo “Tổ chức bằng RFID trong y tế và bệnh viện đã tập trung vào chăm sóc bệnh nhân hơn là đầu tư vào công nghệ mới tiết kiệm hơn”.
Đại diện từ các bệnh viện và ngành y tế đã gặp nhau và đưa ra các ví dụ về cách họ sử dụng hệ thống RFID để áp dụng gọn nhẹ chuỗi cung ứng liên quan đến thiết bị để cắt giảm chi phí và cải thiện các khâu. Dưới đây là 5 ví dụ mà họ đưa ra:
Giảm tải trong kho vật tư

Một trong những vấn đề lớn nhất tại bệnh viện Concord ở New Hampshire là mua quá nhiều mà không thể sử dụng thiết bị. Các bệnh viện muốn có được một quy trình xử lý tốt hơn về quản lý nguồn cung, vì vậy các bác sỹ lâm sàng đều áp dụng một quy trình quản lý chuỗi cung ứng của LogiD và hệ thống 2 Bin-ID.
Hệ thống sử dụng lô vật tư chính và phụ trong quy trình này. Mỗi vật tư đều được gắn một thẻ phát sóng RFID, và một bộ đọc RFID được gắn trên tường gần kho. Điều này làm hệ thống cập nhật trực tiếp thời gian thực và tạo ra danh mục hàng hóa khi thực hiện thu mua.
Hệ thống này đã giúp giảm đi 13% hàng tồn kho giữa các bộ phận với việc giảm hàng tồn kho lớn nhất trong bộ phận phẫu thuật, ICU và cấp cứu.
Đúng người, đúng thuốc

Bệnh viện Sanraku, một bệnh viện 270 giường tại Tokyo, đã tìm ra cách cải thiện việc quản lý thuốc tiêm bệnh nhân bằng cách gắn thẻ RFID vào cổ tay bệnh nhân, sau đó các bác sĩ hoặc điều dưỡng dùng máy quét RFID để theo dõi thuốc kết hợp và kê toa trong các bảng ghi điện tử. Thông tin có thể được truy cập bằng cách quét mã vạch trên chai thuốc và kết hợp với mã bệnh nhân đã được mã hóa bằng thẻ RFID được đeo trên cổ tay.
Biết nhân viên mọi lúc mọi nơi
Trung tâm sức khỏe Wake Forest Baptist may thẻ RFID vào các áo khoác của bác sĩ và bảo vệ để giảm thời gian tìm kiếm nhân viên.
Giảm truyền nhiễm
Bệnh viện Harris Methodist Texas đang sử dụng thẻ RFID để theo dõi những người tiếp xúc bệnh nhân có bệnh truyền nhiễm dễ lây như bệnh lao.
Theo dõi toa thuốc

Năm nay, tổng thống Barrack Obama ký Đạo luật Chất lượng thuốc và và An ninh điện tử để theo dõi toa thuốc theo toa có sử dụng RFID. Mặc dù điều này có ảnh hưởng lớn đến các công ty dược phẩm, nó sẽ thay đổi cách các loại thuốc được theo dõi hiện tại. Thay vì chỉ theo dõi một loại thuốc dựa trên số lượng rất nhiều, họ cũng sẽ bao gồm các thông tin như hạn dùng và mỗi điểm phân phối từ nhà máy tới tay người dùng.
Bản quyền thuộc về Thế Giới Mã Vạch.
This entry was posted in Uncategorized on March 1, 2014.
Máy In Mã Vạch Zebra Dòng XI4-SERIES

Máy in mã vạch XI4-Series là dòng máy in nhiệt cao cấp nhất của dòngmáy in mã vạch Zebra. XI4-Series sở hữu cấu hình tốt nhất và dàn cơ mạnh mẽ nhất. Dòng XI4-Series của Zebra đủ sức cạnh tranh với tất cả các dòng máy in của các hãng khác trên thị trường về độ bền và hệ thống phân phối chuyên nghiệp. Đem lợi ích của khách hàng lên trên hết. Continue reading→
This entry was posted in Máy In Mã Vạch Zebra and tagged may in ma vach zebra on November 8, 2013.
Máy In Mã Vạch Là Gì?
MÁY IN MÃ VẠCH
1. Khái niệm:
Máy in mã vạch (barcode printer) còn được gọi là máy in tem nhãn (label printer) là thiết bị ngoại vi được kết nối với máy tính có chức năng in thông tin và mã vạch (lay-out) lên bề mặt tem nhãn (label) theo yêu cầu người dùng.
Máy in mã vạch dùng công nghệ in truyền nhiệt (thermal transfer) hoặc in trực tiếp (direct thermal) sẽ nâng cao tốc độ in và đảm bảo chất lượng mã vạch khi in.
Điểm nổi bật của máy in mã vạch là có hệ thống cảm biến (sensor) giúp máy in hiểu rõ và chính xác các quy cách con tem, giúp máy in in thông tin gọn vào trong từng con tem, đồng thời nhờ hệ thống sensor nên máy in mã vạch sẽ có những chức năng nổi bật mà trên các loại máy in khác không có như cắt nhãn tự động, xé nhãn tự động hoặc bóc nhãn tự động.
2. Chức năng:
- In thông tin trên bề mặt tem nhãn
- Cắt nhãn tự động (auto-cutter): chức năng này là tùy chọn thêm của việc in tem, máy in có bộ dao cắt sắc bén gắn phía đầu ra của con tem và đếm số lượng tem in ra để cắt theo yêu cầu người dùng. Chức năng này thuận tiện để cắt rời các tem liên tục (continuous media) thường được ứng dụng trong may mặt, kho vận… với chức năng này, doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được khối lượng nhân công để cắt rời từng con tem.
- Xé nhãn tự động (tear-off): là chức năng tự xé nhãn của máy in. Đối với chức năng này, khi in được một con tem, máy in sẽ ở chế độ chờ người dùng xé tem thì mới thực hiện công việc in con tem tiếp theo. Chức năng này giúp người dùng hạn chế sai sót hoặc nhầm tem nhãn với sản phẩm cần dán. Mặt khác, đối với chức năng này bắt buộc phải có một người dùng đứng giám sát máy in và thực hiện việc xé nhãn.
- Bóc nhãn tự động (Peel-off): là chức năng tự lột nhãn của máy in. Đối với chức năng này, khi con tem in xong sẽ được bóc ra khỏi đế và dán trực tiếp vào sản phẩm. Chức năng này thuận tiện trong công việc in hàng loạt và ứng dụng trên băng chuyền. Khi dùng chức năng này, năng suất hoạt động được đẩy lên tối đa và có thể không cần người dùng giám sát. Nhưng điểm yếu của chức năng này là khi xảy ra một sự cố sẽ dẫn đến sai sót hàng loạt và khó kiểm soát độ sai sót của nó.
3. Thông số kỹ thuật:
3.1. Độ phân giải (resolution): Là thông số biểu diễn mật độ điểm đốt nóng (heat) trên một đơn vị độ dài. Thông thường sẽ có đơn vị tính là dpi (dot per inch) có nghĩa là số điểm đốt nóng trên một inch. Chỉ số dpi càng cao, mật độ điểm trên đơn vị càng dày thì tem in càng sắc nét.
3.2. Công nghệ in (printing technology): là cách thức in thông tin lên tem nhãn. Công nghệ in có 2 loại là in nhiệt trực tiếp và in truyền nhiệt gián tiếp.
- In nhiệt trực tiếp: bằng cách dùng đầu in đốt nóng trực tiếp chất mụi than lên loại tem cảm nhiệt (thermal paper) để xuất ra thông tin. Cách in trực tiếp này sẽ tiết kiệm được mực in nhưng sẽ giảm tuổi thọ đầu in vì đầu in sẽ phải dùng nhiều nhiệt lượng và ma sát trực tiếp tới con tem. Thêm vào đó, giấy cảm nhiệt rất dễ trầy xước vì chỉ cần va chạm nhẹ với các vật sắc, com tem sẽ bị hư hỏng vì xuất hiện những đường rạch màu đen.
- In truyền nhiệt gián tiếp: bằng cách dùng đầu in đốt nóng các loại mực được cấu tạo bằng sáp (wax), sáp và nhựa (wax/resin) hoặc nhựa (resin) để tan chảy và bám lên bề mặt của tem nhãn. Cách in này sẽ điều hòa được nhiệt độ đầu in và tránh ma sát trực tiếp với tem nhãn giúp nâng cao tuổi thọ đầu in, đồng thời chất lượng tem in ra được nâng cao, và ít bị hư hỏng trong quá trình sử dụng hơn là dùng giấy cảm nhiệt.
3.3. Tốc độ in:
- Tốc độ in có đơn vị tính là ips (inches per second), là thông số thể hiện chiều dài được in ra trên mỗi giây.
- Vì máy in mã vạch được thiết kế để in cho các ngành công nghiệp và dịch vụ, nên tốc độ in cũng có nhiều lựa chọn để khách hàng quyết định ứng dụng và trong từng ngành công nghiệp.
3.4. Bộ nhớ: Bộ nhớ của máy in gồm 2 phần là RAM và FLASH. Bộ nhớ RAM của máy in có chức năng nhận lệnh in từ máy tính còn bộ nhớ FLASH có chức năng lưu các thông tin như quy cách con tem, font chữ sử dụng và hình ảnh dạng số (bitmap).
3.5. Kết nối: Để ứng dụng trong môi trường công nghiệp, máy in mã vạch được các nhà sản xuất tích hợp nhiều loại kết nối để đồng bộ hóa tối ưu với mạng cơ sở dữ liệu của doanh nghiệp từ có dây như Parallel (LPT), RS232 (COM), USB, LAN tới không dây như WAN (IEEE801.01). Vì thế máy in mã vạch hoạt động chính xác với mọi loại cơ sở hạ tầng thông tin.
4. Cách thức làm việc:
Máy in làm việc dựa vào sự đốt nóng của điểm nóng trên đầu in lên các bề mặt tem nhãn. Máy in mã vạch in theo dạng một chiều nằm ngang. Khi tem chạy ngang qua đầu in, đầu in sẽ định vị các điểm đốt nóng và làm chảy mực in, mực in sẽ bám vào tem nhãn và khô ngay lập tức.
Cảm biến của máy in (sensor) là một bộ nhận tín hiệu từ tia hồng ngoại nó phát ra. Nó là bộ phận dùng để hiểu kích thước cũng như chất liệu giấy. Cách để nó nhận ra kích thước giấy là khe hở bằng đế lắc-xin giữa 2 con tem (đối với chế độ “die cut label”) hoặc điểm đánh dấu ( chế độ “label with mark”). Một số máy in dòng công nghiệp có thêm các sensor khác như sensor phía cửa ra của tem nhãn để ứng dụng cho các chức năng peel-off, tear-off hoặc auto-cutter.
5. Phân loại:
Việc phân loại máy in chủ yếu được dựa vào tốc độ in, kết cấu khung sườn và độ phân giải là chính. Để lựa chọn máy in phù hợp với ứng dụng của khách hàng, khách hàng phải hiểu rõ sản lượng tem in, chất lượng và chất liệu tem in. Vì thế, máy in mã vạch được nhà sản xuất phân ra làm 3 loại cơ bản:
5.1. Máy in mã vạch để bàn (Desktop Printer):
- Là loại máy in nhỏ gọn, độ phân giải và tốc độ in nhỏ nhất trong các loại máy in mã vạch, chiều dài cuộn giấy thông thường là 50 mét. Máy in này thường để ứng dụng trong môi trường văn phòng với sản lượng tem in ít như các cửa hàng thời trang, cửa hàng hoa quả hoặc siêu thị mini, điểm bán vé…
- Các model máy in thường dùng là: các model máy thông thường như Ring 408PEL+/412PE+ của Autonics; GX-420T/GK420D/GK430T của Zebra…
5.2. Máy in mã vạch công nghiệp nhẹ (Light Industrial Printer):
- Máy in hơi to, thường nắp phủ (cover) làm bằng nhựa plastic nên khối lượng trung bình. Tốc độ in vừa phải và hỗ trợ độ dài giấy lên tới 150 mét. Thường dùng trong môi trường kho vận, siêu thị lớn hoặc dùng cho chính phủ.
- Các model tiêu biểu như Ring 4012PLM+ của Autonics; ZM400/ZM600 của Zebra; CL-408/CL-412 của Sato…
5.3. Máy in mã vạch công nghiệp nặng (Heavy Industrial Printer):
- Máy in to hơn, khung sườn chắc chắn được cấu tạo bằng thép giúp nâng cao tốc độ in lên tối đa 13ips. Thích hợp trong các ứng dụng in tem mã vạch trong dây chuyền sản xuất với số lượng in hàng loạt cực kỳ lớn.
- Điển hình là các model Ring 4012PIH của Autonics; 110Xi4/140Xi4/170Xi4/220Xi4 của Zebra; LM-408e/LM-412e của Sato…
6. Vật tư, phần mềm đi kèm:
- Điểm đặc biệt khi sử dụng máy in mã vạch là dùng tem nhãn dạng cuộn (roll). Với cấu tạo này sẽ hỗ trợ tối đa việc kiểm soát in ấn, dễ bóc tách các con tem cũng như định số lượng tem cụ thể, tránh lãng phí.
- Mực in mã vạch cũng được cấu tạo đặc biệt, mực in dạng cuộn và chất liệu in sẽ giúp mã vạch in ra đạt tiêu chuẩn về độ dài, độ nét. Điều này giúp máy quét mã vạch nâng cao tốc độ giải mã hơn các con tem in bằng công nghệ khác như laser hoặc phun.
- Phần mềm in mã vạch cũng là một ứng dụng quan trọng để tạo ra chất lượng con tem như ý. Các phần mềm in mã vạch chuyên dụng nổi tiếng trên thị trường là BarTender của SEAGULL hoặc Label Matrix của TEKLYNX.
Bài viết thuộc Công ty TNHH Thế Giới Mã Vạch
This entry was posted in Máy In Mã Vạch and tagged may in ma vach on November 8, 2013.
Đầu in mã vạch
ĐẦU IN MÃ VẠCH
1. Đầu in mã vạch là gì?
Đầu in mã vạch, tiếng anh là Print head, là bộ phận quan trọng nhất của máy in, tiếp xúc trực tiếp tới các vật tư in ấn như giấy và mực.
Đầu in mã vạch được cấu tạo bởi các điểm đốt nóng bằng bạc, các tín hiệu truyền từ máy in xuống đầu in, đầu in sẽ đốt nóng mực một cách tuyến tính xuống giấy in tạo nên các dòng thông tin cần xuất.
Độ phân giải của đầu in (resolution) là mật độ điểm đốt nóng trên đơn vị chiều dài. Thường ta sử dụng đơn vị dpi (dot per inch) hoặc dot per mm. Ví dụ, đầu in có độ phân giải 203dpi có nghĩa là trên một in sẽ có 203 điểm đốt nóng. Độ phân giải càng cao, chất lượng thông tin in ra càng rõ nét. Continue reading →
This entry was posted in Máy In Mã Vạch and tagged may in ma vach on November 8, 2013.
Máy In Mã Vạch Zebra Dòng Sl-Series Và Zt-Series
Máy in mã vạch dòng SL-Series và ZT200-Series là máy in chuẩn công nghiệp tầm trung với đầy đủ tính năng tốt nhất hỗ trợ trong công nghiệp nặng với công suất lớn nhưng giá thành tốt đối với các nhà đầu tư. Máy in mã vạch dòng SL đặc biệt chỉ có một model duy nhất là105SLPlus với độ phân giải từ 203dpi đến 300dpi và khổ rộng đầu in 105mm. Continue reading →
This entry was posted in Máy In Mã Vạch Zebra and tagged may in ma vach, may in ma vach zebra onNovember 2, 2013.
Máy In Mã Vạch Zebra Dòng Z-Series

Máy in mã vạch dòng Z-Series là máy in chuẩn công nghiệp tầm trung với đầy đủ các tính năng tốt nhất cho các giải pháp về Chính phủ, Y tế, Sản xuất, Bán lẻ và Giao vận. Đặc biệt, dòng Z-Series hỗ trợ tối đa về các nhu cầu ứng dụng kho và sản xuất kinh doanh. Với kết nối chuẩn USB2.0, chuẩn không dây an toàn 802.11b / g hoặc lựa chọn PrintServer ZebraNet® 10/100. Zebra đã nâng cấp công nghệ mới cho Z-Series với bộ mã hóa RFID được lắp đặt để đáp ứng các ứng dụng RFID đang ngày càng phổ biến. Độ phân giải tối đa 600dpi giúp chất lượng in vượt qua các tiêu chuẩn cao nhất trên thế giới. Với màn hình LCD hiển thị hỗ trợ đa ngôn ngữ, người dùng sẽ dễ dàng nắm bắt công nghệ, kiểm soát quá trình vận hành máy in.